vì vậy

vì vậy

Vì vậy, cô bé đã mua một cuốn sách để đọc.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Chỉ kết quả hoặc hệ quả: " vậy" được dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân, lý do, mệnh đề thứ hai kết quả, hậu quả tất yếu hoặc suy luận từ nguyên nhân đó.
    • Với nghĩa "cho nên", "do đó": " vậy" thường đứngđầu mệnh đề chỉ kết quả, giúp câu văn mạch lạc, logic.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Trời mưa rất to, vậy chúng tôinhà. (Kết quả của việc trời mưa to chúng tôi quyết địnhnhà.)
    • Anh ấy học chăm chỉ, vậy đạt điểm cao. (Hệ quả của sự chăm chỉ thành tích tốt.)
    • ấy bị ốm, vậy không đi làm được. (Lý do ốm dẫn đến kết quả không đi làm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " vậy" trong văn viết trang trọng: Thường dùng để lập luận, giải thích trong các bài luận, báo cáo.

    • Chính sách mới nhiều ưu điểm, vậy cần được áp dụng rộng rãi. (Kết luận dựa trên ưu điểm của chính sách.)
  • " vậy" kết hợp với "cho nên": Trong một số trường hợp, có thể dùng cả hai để nhấn mạnh.

    • trời mưa, vậy cho nên chúng tôinhà. (Nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả.)
Biến thể từ gần giống
  • Vì thế (liên từ): tương tự " vậy", nhưng ít trang trọng hơn thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.

    • Anh ấy mệt, vì thế nghỉ ngơi. (Kết quả của sự mệt mỏi.)
  • Cho nên (liên từ): đồng nghĩa hoàn toàn với " vậy", nhưng thường dùng trong văn nói.

    • ấy vui, cho nên cười suốt. (Hệ quả của niềm vui.)
  • Do đó (liên từ): trang trọng hơn " vậy", thường dùng trong văn bản hành chính hoặc học thuật.

    • Nhiệt độ tăng cao, do đó băng tan nhanh. (Kết quả logic từ nguyên nhân.)
Từ đồng nghĩa
  • Cho nên: kết quả từ nguyên nhân.
  • Vì thế: kết quả từ lý do.
  • Do đó: kết quả từ nguyên nhân (trang trọng).
  • Bởi vậy: kết quả từ lý do (thường dùng trong văn nói).
Thành ngữ liên quan
  • vậy mà...: nhấn mạnh kết quả.
    • vậy mà tôi quyết định thay đổi. (Kết quả quan trọng từ lý do trước đó.)